- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công ty D trả nợ cho ngân hàng B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2024/QĐST-KDTM | Hội An, ngày 30 tháng 12 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ lụât tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2024/TL.ST-KDTM ngày 12 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng B; Địa chỉ: Số C, phường G, Quận D, TP. Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T - Chức danh: Tổng Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Nguyễn Bảo H - Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ (theo Quyết định số: 2992/2021/QĐ-TGĐ ngày 31/12/2021 của Tổng Giám đốc Ngân hàng B).
Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng:
+ Ông Nguyễn Viết H, sinh năm: 1977
+ Ông Lê Công H, sinh năm: 1987.
+ Ông Đàm Quang T, sinh năm: 1994.
Địa chỉ liên hệ: Số I, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng
(Văn bản ủy quyền ngày 28/10/2024)
- Bị đơn: CÔNG TY D; Địa chỉ: Số P, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam
Đại diện theo pháp luật: Ông Trương Đình H - Chức danh: Giám đốc.
(Giấy CNĐKKD số: 4001127341 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp, đăng ký lần đầu ngày 28/11/2017, đăng ký thay đổi lần thứ 1, ngày 18/6/2023)
-Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Trương Đình H, sinh năm: 1984; Cư trú tại: Số Y, phường C, thành phố H, Quảng Nam
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
[2.1] Công ty D có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng B toàn bộ nợ gốc và nợ lãi quá hạn theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 6259/24MB/HĐTD, ngày 18/3/2024 tạm tính đến ngày 20/12/2024 với tổng số tiền là 4.098.788.376 đồng (Bốn tỷ, không trăm chín mươi tám triệu, bảy trăm tám mươi tám nghìn, ba trăm bảy mươi sáu đồng).
Thời hạn trả nợ chậm nhất là ngày 20/3/2025.
Kể từ ngày 21/12/2024, Công ty D còn phải tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh đối với số nợ còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký kết với Ngân hàng B cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp Công ty D không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng B có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 341, tờ bản đồ số 16, địa chỉ: Khối S, phường M, thành phố H, tỉnh Quảng Nam theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DE 439772 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 29/12/2022, (Giấy phép sửa chữa nhà ở số 424/GPSC ngày 17/7/2018) thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Trương Đình H (Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất,tài sản gắn liền với đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số 2131/23MB/HĐBĐ ngày 20/02/2023 được công chứng tại Văn phòng công chứng T, tỉnh Quảng Nam, số công chứng: 000362, quyển số 01/2023)
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bị đơn Công ty D tự nguyện chịu và có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng B số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền chi phí tố tụng xem xét thẩm định tại chổ) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[2.2] Án phí: Công ty D tự nguyện chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 56.049.394 đồng (Năm mươi sáu triệu không trăm bốn chín nghìn ba trăm chín mươi bốn đồng).
Ngân hàng B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.006.770 đồng (Năm mươi sáu triệu không trăm linh sáu nghìn bảy trăm bảy mươi đồng) theo Biên lai thu số 0019230 ngày 12/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND thành phố Hội An; - Chi cục THADS thành phố H - Các đương sự; - Lưu HS + Án văn. | THẨM PHÁN Võ Nhƣ Biên |