vanban.org

Quyết định 59/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Lộc Phúc Nh.

Các đương sự; TAND tỉnh Thái Nguyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H - Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Lộc Phúc Nh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2024/QĐST-HNGĐĐ, ngày 20 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1978. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm C2, xã BN, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở hiện nay: Số nhà 5, ngách 12A, ngõ 238 tổ 9 phường QT, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Lộc Phúc Nh, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Xóm C2, xã BN, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không có. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn Nh và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Lộc Phúc Nh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn Nh: Chị Nguyễn Thị H và anh Lộc Phúc Nh thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lộc Phúc Nh có 02 con chung là Lộc Phúc Anh, sinh ngày 09/11/2001 và Lộc Phúc Khải, sinh ngày 22/11/2007. Khi ly hôn chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lộc Phúc Khải cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh Nh có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Khải: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nh do chị H tự nguyện không yêu cầu. Đối với cháu Lộc Phúc Anh đã trưởng thành, khỏe mạnh, lao động tự túc được, chị H và anh Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lộc Phúc Nh tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về các khoản cho vay, khoản nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lộc Phúc Nh xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006292 ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên, chị Nguyễn Thị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ