vanban.org

Quyết định 59/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Kim Thị T và anh Thạch T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Kim Thị T và anh Thạch T1 thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn và tranh chấp về con giữa chị Kim Thị T và anh Thạch T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Kim Thị T và anh Thạch T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:59/2024/QĐST-HNGĐT C, ngày 12 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 09/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Kim Thị T, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Ấp Cây Hẹ, xã Ph C, huyện T C, tỉnh Trà Vinh

- Bị đơn: Anh Thạch T1, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Ấp Cây Hẹ, xã Ph C, huyện T C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Kim Thị T và anh Thạch T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Kim Thị T và anh Thạch T1 thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị T và anh T1 thỏa thuận chị T được nuôi 01 người con chung tên Thạch Thị Ngọc Qu, sinh ngày 31/12/2018. Anh T1 được nuôi 01 con chung tên Thạch Sô Đ, sinh ngày 23/01/2015 phù hợp nguyện vọng của Thạch Sô Đ.

Về cấp dưỡng nuôi con: Thẩm phán đã giải thích quy định của pháp luật về việc người không trực tiếp nuôi dưỡng con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên nhưng chị T và anh T1 trình bày có đủ điều kiện để nuôi con và không yêu cầu phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

Về T1 sản chung: Chị T và anh T1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Về nợ chung: Chị T và anh T1 thống nhất có lời khai không có thiếu nợ ai nên không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Chị Kim Thị T và anh Thạch T1 mổi người nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng chị Kim Thị T tự nguyện nộp thay cho anh T1 với tổng số tiền là 150.000 đồng và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006251 ngày 04 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T C. Hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng cho chị Kim Thị T .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ