- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Bùi Thị Lệ và anh Nguyễn Văn Tú"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L và anh Nguyễn Văn T 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LỮ TỈNH HƯNG YÊN Số: 59/2024/QĐST-HNGĐ | Tiên Lữ, ngày 07 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn TV, xã TS, huyện TL, tỉnh Hưng Yên.. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn TN, xã TS, huyện TL, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Khánh L1, sinh ngày 17/12/2012 Cháu Nguyễn Khánh L2, sinh ngày 01/5/2014 Cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 16/02/2016 Người đại diện hợp pháp cho cháu L1, L2 và B là anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị L - bố, mẹ đẻ. Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L và anh Nguyễn Văn T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị L và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Khánh L1, sinh ngày 17/12/2012, Nguyễn Khánh L2, sinh ngày 01/5/2014 và Nguyễn Gia B, sinh ngày 16/02/2016. Anh chị thỏa thuận chị L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu L1 còn anh T nuôi dưỡng, chăm sóc cháu L2 và B cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, thành niên. Anh T và chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau nhưng được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị L tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0001028 ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ. Hoàn trả lại chị Bùi Thị L số tiền 150.000 đồng án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tiên Lữ; - Chi cục THADS huyện Tiên Lữ; - UBND xã TS (GCNKH số 10/2012); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Mạnh Quang |