vanban.org

Quyết định 59/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thanh T và anh Phạm Hữu Minh Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Phạm Thị Thanh T và anh Phạm Hữu Minh Đ thống nhất quá trình sống chung chị T, anh Đ có 03 người con chung cháu Phạm Uyên T1, sinh ngày 10/6/2017, cháu Phạm Minh C, sinh ngày 12/6/2020, cháu Phạm Minh A, sinh ngày 24… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH Phạm Thị Thanh T, Phạm Hữu Minh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thanh T và anh Phạm Hữu Minh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG SƠN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2024/QĐST-HNGĐHương Sơn, ngày 30 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 79/2024/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 8 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thanh T, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn P, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Anh Phạm Hữu Minh Đ, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn P, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147; Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 1 Điều 81; khoản 1 khoản 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2024;

- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thanh T và anh Phạm Hữu Minh Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Phạm Thị Thanh T và anh Phạm Hữu Minh Đ thống nhất quá trình sống chung chị T, anh Đ có 03 người con chung cháu Phạm Uyên T1, sinh ngày 10/6/2017, cháu Phạm Minh C, sinh ngày 12/6/2020, cháu Phạm Minh A, sinh ngày 24/9/2023. Chị Phạm Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Minh A, anh Phạm Hữu Minh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Uyên T1, cháu Phạm Minh C đến 18 tuổi, chị T và anh Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Chị Phạm Thị Thanh T và anh Phạm Hữu Minh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị Thanh T và anh Phạm Hữu Minh Đ không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị Thanh T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002921, ngày 09/8/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho chị Phạm Thị Thanh T 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ