- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn A- L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Châu Thị A và ông Nguyễn Ngọc L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃCHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2024/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 21 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 162/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2024 giữa Nguyên đơn: Bà Châu Thị A, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Ấp T, xã Q, thị xã Chơn Thành Chơn Thành, tỉnh Bình Phước với bị đơn ông Nguyễn Ngọc L, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang; Tạm trú: Tổ 10, khu phố 3A, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Châu Thị A và ông Nguyễn Ngọc L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Châu Thị A và ông Nguyễn Ngọc L có 02 con chung tên Nguyễn Châu Phúc L1, sinh ngày 29/05/2008 và Nguyễn Châu Phúc L2, sinh ngày 20/02/2017. Giao 02 con chung tên Nguyễn Châu Phúc L1, sinh ngày 29/05/2008 và Nguyễn Châu Phúc L2, sinh ngày 20/02/2017 cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng bà A không yêu cầu ông L phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà Châu Thị A và ông Nguyễn Ngọc L, không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.4. Án phí: Bà Châu Thị A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà Ánh đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004541 ngày 29/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành. Hoàn trả lại cho bà Châu Thị A số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đồng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh BP; - Chi cục THADS Chơn Thành; - VKS thị xã Chơn Thành; - UBND nơi kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: án nhân dân thành phố Hà Nội). khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Lê Văn Ngọc (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong |