- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ph Th Th và ông Tr Th Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị Quyết; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị Quyết
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT TIÊN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:59/2024/QĐST- HNGĐ | Cát Tiên, ngày 20 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Ph Th Th - Sinh năm 1988 Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn Ph C, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông Tr Th Th – Sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn Ph C, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, Chi nhánh phòng giao dịch ngân hàng chính sách huyện C T. Đại diện: Ông Ng Th T; Chức vụ: Giám đốc (Theo quyết định về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án số 1792/QĐ-NHCS ngày 09/06/2015) Đại diện theo giấy ủy quyền: Ông Ng Th H; Phó giám Giám đốc Địa chỉ: Tổ dân phố 12, thị trấn Cát Tiên, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Các Điều 147, 150 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ph Th Th và ông Tr Th Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao các con con chung gồm: Tr Th H V, sinh ngày 13/6/2011, Tr Th V, sinh ngày 01/11/2014, Tr Tr K, sinh ngày 06/9/2018 cho bà Ph Th Th trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự trình bày tự thỏa thuận. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được thực hiện theo qui định của Luật hôn nhân và gia đình. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. Công nợ: Ông Tr Th Th có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Cát Tiên 02 khoản vay tổng số tiền 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng), lãi suất phát sinh theo hợp đồng ký kết (Hợp đồng vay số 6600000720295800 số tiền 50.000.000đ và lãi suất phát sinh theo hợp đồng ký kết; hợp đồng vay số 6600000723096851 với số tiền 30.000.000đ và lãi suất phát sinh theo hợp đồng ký kết). Về án phí: Bà Ph Th Th tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu số 0008454 ngày 11/10/2024 của chi cục thi hành án dân sự huyện Cát Tiên, Bà Th được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Tr Th Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 2.000.000đ (hai triệu đồng). Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản vay và lãi suất phát sinh theo hợp đồng ký kết thì phải chịu lãi suất phát sinh theo hợp đồng ký kết. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Cát Tiên; - Chi cục thi hành án. - Nơi thực hiện đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Thanh Thúy |