- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản giữa Công ty Cổ phần S và bà Hoàng Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ----------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2024/QĐST-DS | Sơn Trà, ngày 12 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S, địa chỉ: Số 128 đường N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Đại diện theo pháp luật: ông K, chức vụ: Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: ông Võ Hoài V, địa chỉ: Số 52 đường L, phường C, quận T, thành phố Đà Nẵng, chức vụ: nhân viên (Theo Quyết định số 219/2013/UQ-SVN ngày 25/1/2023 của Giám đốc Công ty).
- Bị đơn: Bà Hoàng Thị Q, sinh năm 1976, địa chỉ: Số 10 đường Đ, tổ 12, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số nợ: Bà Hoàng Thị Q xác nhận còn nợ Công ty Cổ phần S số tiền 25.605.000 đồng (Hai mươi lăm triệu, sáu trăm lẻ năm nghìn đồng).
2.2. Về phương thức thanh toán: Bà Hoàng Thị Q thanh toán cho Công ty Cổ phần S số tiền 25.605.000 đồng (Hai mươi lăm triệu, sáu trăm lẻ năm nghìn đồng) vào ngày 15/6/2024.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
2.3. Công ty Cổ phần S rút một phần yêu cầu khởi kiện tranh chấp hợp đồng mượn tài sản, do đó đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S.
2.4. Về án phí: Bà Hoàng Thị Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 641.250 đồng (Sáu trăm bốn mươi mốt nghìn, hai trăm năm mươi đồng)
Công ty Cổ phần S không chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí 1.048.500 đồng (Một triệu không trăm bốn mươi tám nghìn đồng) Công ty Cổ phần S đã nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0001877 ngày 12/3/2024
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng; - Chi cục THADS quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Hằng |