vanban.org

Quyết định 59/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội Tuyên án 10/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Việt H, sinh năm 2001 Trú tại: Thôn T, xã D, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH TRÌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số:59/2024/QĐST- DS
Thanh Trì, ngày 10 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ, TP. HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử sụng án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành lập ngày 02/07/2024 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 46/2024/TLST - DS ngày 07 tháng 05 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái với pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Việt H, sinh năm 2001

Trú tại: Thôn T, xã D, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội

* Bị đơn: - Ông Định Lệnh T, sinh năm 1966

- Bà Đỗ Thị P, sinh năm 1974

Đều có hộ khẩu thường trú tại: Thôn Y, xã L, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội.

Đều trú tại: Tập thể X, cụm Y, khu B, xã L, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội.

Bà Phượng ủy quyền cho ông Thực theo Giấy ủy quyền ngày 20/06/2024

2. Sự thỏa thuận cụ thể như sau:

2.1/ Về số tiền nợ gốc: Hai bên xác định ông Đinh Lệnh T và bà Đỗ Thị P còn nợ anh Nguyễn Việt H số tiền nợ gốc là 1.900.000.000 đồng (Một tỷ chín trăm triệu đồng) theo Hợp đồng vay tiền số công chứng 2508/2021/HĐVT tại Văn phòng công chứng Quốc Thái ngày 19/06/2021.

2.2/ Về số tiền lãi: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Việt H không yêu cầu ông Đinh Lệnh T và bà Đỗ Thị P phải trả số tiền lãi 152.000.000 đồng (Một trăm năm mươi hai triệu đồng) từ ngày 19/06/2021 đến ngày 19/02/2022 và số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 20/02/2022.

2.3/. Về phương thức thanh toán: Hai bên thống nhất thỏa thuận ông Đinh Lệnh T và bà Đỗ Thị P có trách nhiệm thanh toán trả cho anh Nguyễn Việt H số tiền nợ gốc 1.900.000.000 đồng (Một tỷ chín trăm triệu đồng) mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), thời gian kể từ tháng 8/2024 cho đến khi thanh toán toàn bộ khoản vay.

Trường hợp ông Đinh Lệnh T và bà Đỗ Thị P vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì phải chịu lãi suất theo thỏa thuận trong Hợp đồng vay tiền số công chứng 2508/HĐVT ngày 19/06/2021 và anh Nguyễn Việt H có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý thu hồi nợ.

3. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Việt H chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là 34.500.000 đồng (Ba mươi bốn triệu năm trăm nghìn đồng).

Hoàn trả anh Nguyễn Việt H số tiền 2.020.000 đồng (Hai triệu hai mươi nghìn đồng) được trừ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007161 ngày 07/05/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, TP Hà Nội).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ