vanban.org

Quyết định 59/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Xuân N – sinh năm: 1962. Địa chỉ: thôn A, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự thụ lý số: 164/2024/TLST – DS ngày 08 tháng 8 năm 2024."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2024/QĐST – DS.Ninh H i, ngày 09 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 30 – 8 – 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 164/2024/TLST – DS ngày 08 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (b y) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Xuân N – sinh năm: 1962.

Địa chỉ: thôn A, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Công ty L, do ông Đổng Mây Hồng T, chức vụ: Giám đốc (theo Hợp đồng ủy quyền số 002237 ngày 30/5/2024). Ông T ủy quyền lại cho bà Châu Thiên Diễm M (theo Giấy ủy quyền số 21/GUQ – HLHT ngày 01/6/2024).

Địa chỉ: số D đường T, phường T, Thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Ông Lượng Hữu H – sinh năm: 1959.

Địa chỉ: thôn P, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

-Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Lương Tiến T1 – sinh năm: 1983.

Trú tại: thôn P, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lượng Hữu H có nghĩa vụ trả nợ vay cho bà Vũ Thị Xuân N số tiền nợ gốc 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) và nợ lãi 109.560.000 đồng (M t trăm l chín triệu, năm trăm sáu mươi nghìn đồng). Tổng cộng ông Lượng Hữu H phải trả cho bà Vũ Thị Xuân N số tiền 309.560.000 đồng (Ba trăm l chín triệu, năm trăm sáu mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

- Về án phí: Ông Lượng Hữu H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do là người cao tuổi theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ