- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty TNHH M khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với Hoàng Thị Phương A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2024/QĐST- DS | Đồng Hới, ngày 30 tháng 9 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp dân sự thụ lý số: 146/2024/TLST - DS ngày 13/8/2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH M (Galaxy DT); địa chỉ trụ sở chính: Lầu E khối E, tòa nhà C, số B C, phường A, quận T, thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên hệ: Số D, đường số I, Trung tâm hành chính D, khu phố N, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương; đại diện theo pháp luật: Bà Hà Phương Hồng T – Giám đốc; đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Ánh T1 (theo văn bản ủy quyền số: 127/GUQ-GLX-TBD-QB ngày 20/07/2024); địa chỉ: A, đường N, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị Phương A, sinh năm 1981; địa chỉ: Số A đường N, tổ dân phố I, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ:
Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số 20170714-0010563 ký ngày 15/07/2017 được ký kết giữa Công ty T2 và chị Hoàng Thị Phương A. Tính đến ngày 20/9/2024 chị Hoàng Thị Phương A phải thanh toán cho Công ty TNHH M (Công ty T2 đã bán khoản nợ cho Công ty TNHH M tại hợp đồng mua bán nợ số: VPBFC-CEOO-18-0005 ngày 28/9/2018) tổng số tiền là: 9.367.460 đồng, trong đó: Nợ gốc: 6.273.450 đồng; nợ lãi: 3.094.110 đồng.
2.2. Phương thức và thời hạn trả số tiền trên:
Hai bên đương sự thống nhất chị Hoàng Thị Phương A phải thanh toán đầy đủ số tiền nợ gốc, nợ lãi, nói trên cho Công ty TNHH M như sau:
Lần 1: Ngày 20/10/2024 trả số tiền 2.100.000 đồng;
Lần 2: Ngày 20/11/2024 trả số tiền 2.100.000 đồng;
Lần 3: Ngày 20/12/2024 trả số tiền 2.100.000 đồng;
Lần 4: Ngày 20/01/2025 trả số tiền còn lại 3.067.460 đồng;
Trường hợp chị Hoàng Thị Phương A vi phạm thời hạn của một trong các lần trả nợ được coi như vi phạm toàn bộ th a thuận. Công ty TNHH M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh kê biên các tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của chị Hoàng Thị Phương A để thu hồi toàn bộ số nợ là 9.367.460 đồng và số tiền lãi phát sinh do chậm thi hành cho Công ty TNHH M.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án lập Biên bản hòa giải thành là ngày 21/9/2024, chị Hoàng Thị Phương A còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên th a thuận trong Hợp đồng tín dụng số 20170714-0010563 ký ngày 15/07/2017 ký kết giữa Công ty T2 và chị Hoàng Thị Phương A cho đến khi thanh toán xong khoản nợ vay.
2.5. Về án phí:
- Chị Hoàng Thị Phương A th a thuận chịu toàn bộ án phí tranh chấp dân sự sơ thẩm số tiền 234.186 đồng (Hai trăm ba mươi bốn nghìn, một trăm tám mươi sáu đồng) để sung quỹ Nhà nước.
- Công ty TNHH M (G) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty TNHH M (G) số tiền tạm ứng án phí đã nộp 391.000 đồng (Ba trăm chín mươi mốt nghìn đồng chẵn) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23, số 0001357 ngày 13/8/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND TP Đồng Hới; - Chi cục THADSTP Đồng Hới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Minh |