vanban.org

Quyết định 59/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 03/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* NguY đơn: Ngân hàng TMCP Đ . Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T1 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "HĐTD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUẬN N
TP. C
Số: 59/2024/QĐST-DS
N, ngày 03 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 208/2024/TLST- DS ngày 03 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* NguY đơn: Ngân hàng TMCP Đ .

Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T1

Địa chỉ: Số 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận K, thành phố H.

Đại diện ủy quyền khởi kiện: Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Tây Đô.

Người đại diện: Ông Nguyễn Hoàng T2 – Giám đốc Chi nhánh

Địa chỉ: Số 05 Phan Đình Phùng, phường Tân An, quận N, thành phố C.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Diệp Đông Y.

* Bị đơn: Bà Võ Ngọc Đan T3, sinh năm 1996.

Địa chỉ: 188/1/36 Nguyễn Văn Cừ, P. An Hòa, Q. N, Tp. C.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

NguY đơn Ngân hàng TMCP Đ và bị đơn bà Võ Ngọc Đan T3 thống nhất:

- Về nợ: Bị đơn bà Võ Ngọc Đan T3 thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho nguY đơn Ngân hàng BIDV số nợ tính đến ngày 23/4/2024 là 2,797,753,261đồng (Hai tỉ bảy trăm chín mươi bảy triệu bảy trăm năm mươi ba ngàn hai trăm sáu mươi mốt đồng). Trong đó: Tổng dư nợ gốc là 1,967,735,000đồng; Lãi trong hạn là 683,668,756đồng; Lãi quá hạn: 59,117,555đồng; Quá hạn lãi: 87,231,950đồng;

Bà Võ Ngọc Đan T3 còn phải trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 24/4/2024 cho đến khi tất nợ.

- Về tài sản đảm bảo: Tài sản đảm bảo cho khoản vay là quyền sử dụng thửa đất số: 166, tờ bản đồ 24, diện tích 66,3m2. Đất tọa lạc: Khu vực 5 đường Võ Văn Kiệt, phường An Hòa, quận N, thành phố C. Giấy chứng nhận QSDĐ, QSHN ở và TSKGLVĐ số CK637053 (số sổ cấp GCN: CS 06132) do Sở Tài nguY và Môi trường thành phố C cấp ngày 27/11/2017. Cập nhật chỉnh lý cho bà Đan T3 ngày 13/12/2019.

Các đương sự thống nhất: Trường hợp bị đơn không trả nợ nguY đơn được quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

- Trường hợp sau khi xử lý tài sản thế chấp mà không thu hết nợ. Bà Võ Ngọc Đan T3 phải dùng toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để T3 toán dứt nợ vay còn lại cho Ngân hàng.

- Về chi phí thẩm định tài sản: Bị đơn bà Võ Ngọc Đan T3 phải chịu số tiền là 2.000.000đồng (Hai triệu đồng). Do nguY đơn đã tạm ứng số tiền này nên bị đơn có trách nhiệm hoàn lại cho nguY đơn ở giai đoạn Thị hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Võ Ngọc Đan T3 phải chịu 43.977.000đồng (Bốn mươi ba triệu chín trăm bảy mươi bảy ngàn đồng). NguY đơn Ngân hàng TMCP Đ được nhận lại 42.994.000đồng (Bốn mươi hai triệu chín răm chín mươi bốn ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001066 ngày 20/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ