vanban.org

Quyết định 59/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An Tuyên án 20/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Tô C, sinh năm: 1974. Địa chỉ: 23 A, thị trấn T1, huyện T, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Chau - Mai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2024/QĐST-DST, ngày 20 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 462/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Tô C, sinh năm: 1974.

Địa chỉ: 23 A, thị trấn T1, huyện T, tỉnh Long An.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Đoàn Thị Phương D, sinh năm 1969.

Địa chỉ: 16A đường B, phường 1, thành phố T1, tỉnh Long An.

- Bị đơn: bà Trần Thị Bạch M, sinh năm 1969.

Địa chỉ: ấp V, xã B, huyện T, tỉnh Long An.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Văn phòng công chứng T2.

Địa chỉ: khu phố C, thị trấn T1, huyện T, tỉnh Long An.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Bạch M thừa nhận nợ và đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Tô C số tiền vay gốc còn nợ lại là 500.000.000 đồng và tiền lãi là 166.000.000 đồng, tổng cộng là 666.000.000 đồng

Phương thức thanh toán: bà M trả 01 lần vào ngày 20/11/2024.

Huỷ bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Trần Thị Bạch M và Nguyễn Thị Tô C do Văn phòng công chứng T2 công chứng ngày 19/11/2020, số công chứng 7172, quyển số 01/2020TP/CC-SCC/HĐGD đối với thửa đất 84, diện tích 329,1m2 loại đất ONT, tọa lạc tại ấp V, xã B, huyện T, tỉnh Long An.

Bà Nguyễn Thị Tô C có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị Bạch M 01 bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A0 087032 ngày 05/5/2009 do bà Trần Thị Bạch M đứng tên thửa đất số 84 tờ bản đồ số 4 diện tích 329.1m2 toạ lạc xã B, huyện T, tỉnh Long An.

Phương thức trả: bà C trả vào ngày 20/11/2024.

Về chi phí tố tụng xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá: 30.000.000 đồng. Bà C đã nộp tạm ứng xong. Bà M có nghĩa vụ trả cho bà C số tiền chi phí tố tụng là 30.000.000 đồng.

Phương thức thanh toán: bà M trả 01 lần vào ngày 20/11/2024.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Về án phí: bà Nguyễn Thị Tô C do bà Đoàn Thị Phương D đại diện và bà Trần Thị Bạch M thống nhất thoả thuận bà M phải chịu 15.320.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (đã giảm ½ do hoà giải thành).

Bà Nguyễn Thị Tô C không phải chịu án phí. Hoàn lại cho bà C 300.000 đồng và 16.316.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà C đã nộp theo 02 biên lai thu số 0008065 và 0008066 cùng ngày 25/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Long An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ