- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 9 năm 2024 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2024/QĐCNTTLH | Ninh Hải, ngày 30 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢITHÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Lê Văn H và bà Trịnh Thị Hồng N. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 9 năm 2024về việc yêu cầu ly hôn của ông Lê Văn Hòa.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 9 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ông Lê Văn H, sinh 1992 Nơi cư trú: Thôn A, xã A1, huyện A2, tỉnh Ninh Thuận.
- Người bị kiện: Bà Trịnh Thị Hồng N, sinh 1991 Nơi cư trú: Thôn B, xã B1, huyện B2, tỉnh Ninh Thuận.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được nghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 9 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 9 năm 2024 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và bà Trịnh Thị Hồng N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Hải; - Lưu hồ sơ ; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Lan |