- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2023/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 07 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 8 năm 2023;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 85/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Cứ Thị D , sinh năm 2001;
Địa chỉ: Bản H, xã M, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu;
2. Anh Sùng A Dế, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Bản H, xã M, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Cứ Thị D và anh Sùng A D1tự nguyện tìm hiểu, sống chung từ tháng 2015 và đến ngày 23/12/2019 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 57/2019 ngày 23/12/2019 của Ủy ban nhân xã M, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu cấp cho chị Cứ Thị D và anh Sùng A D1xác định hôn nhân của anh chị là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, chị Cứ Thị D và anh Sùng A D1làm ăn và sinh sống tại xã M, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Sống chung hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Ngày 11/8/2023 chị Cứ Thị D và anh Sùng A D1cùng yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Than Uyên công nhận chị D và anh D1 thuận tình ly hôn. Kèm theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn các đương sự đã nộp các tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình. Xét thấy, tình trạng hôn nhân của chị D và anh D1 đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và nội dung thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 8 năm 2023 giữa chị Cứ Thị D và anh Sùng A D1xác định chị D và anh D1 thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Cứ Thị D và anh Sùng A D1xác nhận có hai con chung chưa thành niên là cháu Sùng Anh M, sinh ngày 09/12/2015 và cháu Sùng Quang V , sinh ngày 18/02/2018. Chị Cứ Thị D và anh Sùng A D1thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn như sau:
Giao cho chị Cứ Thị D là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung cháu Sùng Anh M, sinh ngày 09/12/2015 cho đến khi cháu Minh thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.
Giao cho anh Sùng A D1là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung cháu Sùng Quang V , sinh ngày 08/02/2018 cho đến khi cháu V thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.
Về cấp dư ng nuôi con: Chị Cứ Thị D và anh Sùng A D1tự thỏa thuậncà không yêu cầu Tòa án giải quyết
Chị Cứ Thị D và anh Sùng A D1có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị D , anh Dế. Chị D , anh D1 có quyền yêu cầu nhau cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Chị Cứ Thị D và anh Sùng A D1có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản tr .
Về tài sản chung: Chị Cứ Thị D và anh Sùng A D1không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Xét thấy các đương sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục, cấp dư ng nuôi con con chung chưa thành niên sau khi ly hôn và không yêu cầu Tòa án giải quyết về chia tài sản chung. Sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con chung chưa thành niên do vậy cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cứ Thị D và anh Sùng A D1thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao cho chị Cứ Thị D là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung cháu Sùng Anh M, sinh ngày 09/12/2015 cho đến khi cháu Minh thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.
Giao cho anh Sùng A D1là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung cháu Sùng Quang V , sinh ngày 08/02/2018 cho đến khi cháu V thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.
Về cấp dư ng nuôi con: Chị Cứ Thị D và anh Sùng A D1tự thỏa thuậncà không yêu cầu Tòa án giải quyết
Chị Cứ Thị D và anh Sùng A D1có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung theo Quyết định của Tòa án. Chị D , anh D1 có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Sau khi ly hôn chị Cứ Thị D và anh Sùng A D1có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản tr .
- Về tài sản chung: Chị Cứ Thị D và anh Sùng A D1không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng trong đó Chị Cứ Thị D và anh Sùng A D1mỗi người phải chịu là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Xác nhận chị Cứ Thị D và anh Sùng A D1đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số: AA/2021/0001524 ngày 11/8/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Than Uyên; - Chi cục THA Dân sự huyện Than Uyên; - UBND xã M, huyện Than Uyên, tỉnh Lai châu; - Các Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Mỹ Hằng |