- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon Thao sang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Huỳnh Ngọc S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 29 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 118/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1988; Nơi cư trú hiện nay: đường Trần Văn Trà, Khu phố Ninh Thành, phường Ninh Sơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Ngọc S, sinh năm 1983; Địa chỉ cư trú: đường Trần Văn Trà, Khu phố Ninh Thành, phường Ninh Sơn, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Huỳnh Ngọc S.
2. Công nhận sự thoả thuận của đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Huỳnh Ngọc S tự
nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao 02 con chung tên Huỳnh Hoàng M, sinh năm 2009 và
Huỳnh Kim N, sinh năm 2011 cho anh Huỳnh Ngọc S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên, tự lao động sinh sống được, ghi nhận anh S không yêu cầu cấp dưỡng.
Chị Nguyễn Thị Minh T được quyền thăm con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T, anh S mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; chị T tự nguyện nộp thay cho anh S, tổng cộng chị T phải nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001972 ngày 18-4-2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; hoàn trả cho chị T số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND TP.Tây Ninh; - CC.THADS TP.Tây Ninh; - Đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trương Nhật Lam |