vanban.org

Quyết định 59/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị H và anh Tòng Văn N. 2.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND thành phố Sơn La; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Thị H, Tòng Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị H và anh Tòng Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA
______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2023/QĐST-HNGĐThành phố Sơn La, ngày 20 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: chị Quàng Thị H, sinh năm 1995; địa chỉ: Tổ 03, phường A, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Hiện ở bản H, xã C, thành phố S, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: anh Tòng Văn N, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ 03, phường A, thành phố S, tỉnh Sơn La.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C. Địa chỉ: Số 11, đường T, thành phố S, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 37, 55, 59, 60, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (Thứ 6, ngày 10 tháng 3 năm 2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị H và anh Tòng Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Chị Quàng Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Tòng Đức T, sinh ngày 10/11/2010 và Tòng Mạnh T, sinh ngày 07/11/2015, đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Tòng Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Quàng Thị H không yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. b) Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. c) Về nợ chung: Anh Tòng Văn N có trách nhiệm trả Ngân hàng C số tiền vay gốc còn lại 48.000.000 đồng (Bốn mươi tám triệu đồng) và lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 03/2020/HĐ-TD ngày 10/3/2020 giữa Ngân hàng C và anh Tòng Văn N. d) Về án phí: Chị Quàng Thị H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền, trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số: AA/2021/0002581, ngày 16 tháng 02 năm 2023, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Trả lại cho chị Quàng Thị H số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ