vanban.org

Quyết định 59/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Th và anh Nguyễn Văn V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Th và anh Nguyễn Văn V cùng thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Th và anh Nguyễn Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2023/QĐST-HNGĐĐông Triều, ngày 15 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Th, sinh năm 1992. Nơi thường trú: thôn Lâm Xá 4, xã Hồng Thái T, thị xã Đông Tr, tỉnh Quảng N.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1990. Nơi thường trú: thôn Lâm Xá 4, xã Hồng Thái T, thị xã Đông Tr, tỉnh Quảng N.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Th và anh Nguyễn Văn V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Th và anh Nguyễn Văn V cùng thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2/ Về con chung: Chị Vũ Thị Th và anh Nguyễn Văn V có 02 con chung là Nguyễn Thị Diệu L, sinh ngày 01/10/2015 và Nguyễn Diệp Ch, sinh ngày 29/10/2021. Chị Th và anh V thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau:

Chị Vũ Thị Th được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Diệp Ch, sinh ngày 29/10/2021, kể từ tháng 6/2023 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Văn V được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Diệu L, sinh ngày 01/10/2015, kể từ tháng 6/2023 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị Vũ Thị Th và anh Nguyễn Văn V không phải cấp dưỡng nuôi con chung; chị Th và anh V có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

2.3/ Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vũ Thị Th tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0009911 ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Chị Th được hoàn trả số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ