- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T ly hôn chi Phạm Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2023/QĐST- HNGĐ | Y, ngày 06 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 94/2023/TLST/HNGĐ ngày 18/10/ 2023 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1995; địa chỉ: xóm T, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Chị Phạm Thị Th, sinh năm 2001; địa chỉ: xóm T, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/10/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Giao cháu Nguyễn Hồng A, sinh ngày 29/9/2021 cho anh Nguyễn Văn T nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Quỳnh A1, sinh ngày 20/02/2018 cho chị Phạm Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc con.
- Về tài sản và công nợ: Anh T và chị Th không có.
- Về án phí: Anh T nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0005732 ngày 17/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Anh T còn được nhận lại 150.000đ trong tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự . Nơi gửi :
| - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Y. - THA DS huyện Y. - UBND xã K. - Đương sự - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN ( Đã ký) Phan Hữu Ý |