- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị H - Dương Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị H và anh Dương Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2023/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Bảo, ngày 19 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị H; nơi cư trú: TTCC, xã VA, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng;
- Bị đơn: Anh Dương Văn T; nơi cư trú: TTCC, xã VA, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Vợ chồng anh Dương Ngọc T1 và chị Đặng Thị T2; địa chỉ: Thôn ĐQ, xã DT, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng;
+ Vợ chồng ông Vũ Minh T3 và bà Trịnh Thị N; địa chỉ: Thôn ĐQ, xã DT, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng;
+ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam; địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn Vượng – Tổng Giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Phạm Thị Nga – Giám đốc Phòng Giao dịch An Cầu Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Vĩnh Bảo Đông Hải Phòng.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị H và anh Dương Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị H và anh Dương Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đặng Thị H và anh Dương Văn T có 02 con chung là Dương Quỳnh H, sinh ngày 10-01-2002 và Dương Thành V, sinh ngày 20-9-2005. Hiện cháu H đã trưởng thành đủ 18 tuổi, phát triển bình thường, không yêu cầu Toà án giải quyết. Khi ly hôn, chị Đặng Thị H và anh Dương Văn T thống nhất thỏa thuận giao con chung Dương Thành V cho chị Đặng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Đặng Thị H và anh Dương Văn T thống nhất thỏa thuận:
+ Giao cho anh Dương Văn T được quản lý sử dụng tài sản là diện tích đất 36 m2, thuộc thửa đất số 7, tờ bản đồ số 10, địa chỉ tại CDC số 7, xã VA, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng; trên diện tích đất có 01 nhà ba tầng, 01 phòng quây tôn khung sắt, 01 mái lợp tôn sườn sắt, 03 téc nước;
+ Anh Dương Văn T có nghĩa vụ thanh toán chênh lệch tài sản (bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, tài sản trên đất và tiền bán xe cẩu biển kiểm soát 15C 346.89) cho chị Đặng Thị H số tiền là 450.000.000đ (Bốn trăm năm mươi triệu đồng);
+ Đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung của anh Dương Văn T đối với Sổ tiết kiệm 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) đứng tên chị Đặng Thị H mở tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hải Phòng. Hậu quả của việc đình chỉ: Anh Dương Văn T có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu này theo quy định pháp luật.
- Về nợ chung: Chị Đặng Thị H và anh Dương Văn T thống nhất thỏa thuận:
+ Anh Dương Văn T có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam số tiền nợ gốc là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), tiền lãi là 331.507đ (Ba trăm ba mươi mốt triệu năm trăm linh bảy đồng) tính đến ngày 11-7-2023. Anh Dương Văn T tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ chưa trả kể từ ngày 12-7-2023 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ trên theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2107-LAV-202002917 ký ngày 29-12-2020;
+ Đình chỉ yêu cầu chia nợ chung đối với số tiền nợ 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) của vợ chồng ông Vũ Minh T3, bà Trịnh Thị N và số tiền nợ 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng) của vợ chồng anh Dương Ngọc T1, chị Đặng Thị T2. Hậu quả của việc đình chỉ: Anh Dương Văn T có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu này theo quy định pháp luật.
- Về án phí:
+ Chị Đặng Thị H phải chịu 11.075.000đ (Mười một triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 19.800.000đ (Mười chín triệu tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0002448 ngày 31-01-2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo. Trả lại chị Đặng Thị H số tiền 8.725.000đ (Tám triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng);
+ Anh Dương Văn T phải chịu 20.044.747đ (Hai mươi triệu không trăm bốn mươi bốn nghìn bảy trăm bốn mươi bảy đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 23.250.000đ (Hai mươi ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0002508 ngày 10-3-2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo. Trả lại anh Dương Văn T số tiền 3.205.253đ (Ba triệu hai trăm linh năm nghìn hai trăm năm mươi ba đồng).
- Về chi phí tố tụng: Chị Đặng Thị H đã nộp đủ tiền định giá tài sản, xem xét thẩm định tại chỗ và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Vĩnh Bảo; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Bảo; - UBND xã VAn, huyện Vĩnh Bảo (GCNKH số 05, quyển số 01 ngày 21-3-2001); - Các đương sự; - Lưu: Hành chính tư pháp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Duy Việt |