- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Kim A xin ly hôn anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim A và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ TỈNHHƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2023/QĐST-HNGĐ | Phù Cừ, ngày 04 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim A, sinh năm 1992. Địa chỉ: Tổ 6 (Tổ Phố Mới cũ), phường N, quận K, thành phố HP. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1977. Địa chỉ: thôn N, xã Q, huyện P, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim A và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim A và anh Nguyễn Văn T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên tự nguyện thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Kim A, anh T đều khẳng định không có con chung. * Về tài sản chung: Chị Kim A, anh T đều khẳng định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ: Chị Kim A, anh T đều khẳng định vợ chồng không nợ ai và không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về công sức; ruộng cấy: Chị Kim A, anh T đều khẳng định không có gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Kim A, anh T thỏa thuận: Chị Kim A chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, đối trừ vào số tiền chị Kim A đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006283 ngày 31/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên, chị Kim A đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn. Hoàn trả chị Kim A 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên; - Chi cục THADS huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên; - UBND xã; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Văn Tuấn |