- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, chia con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Duyên và anh Cao Thanh Tùng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 59/2023/QĐST- HNGĐ | Minh Hoá, ngày 28 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2023/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị D; sinh năm 1991
Địa chỉ: thôn B, xã T, huyện M, tỉnh Quảng Bình
Bị đơn: anh Cao Thanh T; sinh năm 1993
Địa chỉ: thôn B, xã T, huyện M, tỉnh Quảng Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Duyên và anh Cao Thanh Tùng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị D và anh Cao Thanh T thuận tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung: chị Nguyễn Thị D và anh Cao Thanh T thỏa thuận giao 03 con chung là cháu Cao Thị Uyên Nh, sinh ngày 10/3/2014, cháu Cao Đức A, sinh ngày 30/9/2016, cháu Cao Nữ N, sinh ngày 16/10/2019 cho anh Cao Thanh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và chị Nguyễn Thị D cấp dưỡng 1.000.000 đồng/tháng/cháu. Thời gian cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom đển cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
Khi cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con thì cha, mẹ trực tiếp nuôi con, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3. Về quan hệ tài sản chung và khoản vay nợ chung: chị Nguyễn Thị D và anh Cao Thanh T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: chị Nguyễn Thị D và anh Cao Thanh T mỗi người chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị D và anh Cao Thanh T thỏa thuận chị Nguyễn Thị D chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Minh Hóa số tiền 300.000 đồng theo biên lai số: 31AA/2021/0000780 ngày 22/6/2023.
3.1 Án phí cấp dưỡng định kỳ: chị Nguyễn Thị D phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Minh Hóa số tiền 300.000 đồng theo biên lai số: 31AA/2021/0000780 ngày 22/6/2023. Chị Nguyễn Thị D đã nộp đủ án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND huyện MH; - THADS huyện MH; - UBND xã Trung Hóa; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Đinh Đức Cảnh |