vanban.org

Quyết định 59/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bàn Thị T và anh Phạm Ngọc C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Chị Bàn Thị T và anh Phạm Ngọc C có 03 con chung là cháu Phạm Ngọc T, sinh ngày 12/02/2010; Phạm Ngọc T1, sinh ngày 26/12/2011; Phạm Thị Bảo N, sinh ngày 14/10/2017; anh Phạm Ngọc C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu Phạm Ngọc T, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bàn Thị T và anh Phạm Ngọc C.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2023/QĐST-HNGĐHà Trung, ngày 06 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Bàn Thị T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Phạm Ngọc C, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 144 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bàn Thị T và anh Phạm Ngọc C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con: Chị Bàn Thị T và anh Phạm Ngọc C có 03 con chung là cháu Phạm Ngọc T, sinh ngày 12/02/2010; Phạm Ngọc T1, sinh ngày 26/12/2011; Phạm Thị Bảo N, sinh ngày 14/10/2017; anh Phạm Ngọc C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu Phạm Ngọc T, Phạm Ngọc T1 và Phạm Thị Bảo N; chị Bàn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, anh Phạm Ngọc C cùng các thành viên gia đình không được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Bàn Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh Phạm Ngọc C mỗi cháu mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), cả 03 cháu 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6 năm 2023 cho đến khi các cháu Phạm Ngọc T, Phạm Ngọc T1 và Phạm Thị Bảo N đủ tuổi thành niên.

Về tài sản và công nợ: Chị Bàn Thị T và anh Phạm Ngọc C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí: Chị Bàn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/0002301 ngày 18 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung (Chị Bàn Thị T đã thi hành xong).

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành (Ngày 06/6/2023) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ