vanban.org

Quyết định 59/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Trần Phòng T và bà Nguyễn Thị Mỹ L. 2.

Các đương sự; VKS và Chi cục THA huyện B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ L-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Trần Phòng T và bà Nguyễn Thị Mỹ L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:59/2023/QĐST-HNGĐBù Đăng, ngày 07 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số: 131/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Mỹ L; Sinh năm: 1987 Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: ông Trần Phòng T; Sinh năm: 1980 Địa chỉ: số 303, khu phố Q, thị trấn E, huyện C, tỉnh Đăk Lăk. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Trần Phòng T và bà Nguyễn Thị Mỹ L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Phòng T và bà Nguyễn Thị Mỹ L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 37/2017 của UBND xã K, huyện L, tỉnh Đăk Lăk không còn giá trị pháp lý kể từ khi Quyêt định của Toà án có hiệu lực pháp luật. 2.2 Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Minh C; sinh ngày: 23/6/2016 và cháu Trần Phúc H, sinh ngày 12/10/2018 cho bà Nguyễn Thị Mỹ L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi các cháu thành niên. Các bên có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, bên không trực tiếp nuôi con có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: ông Trần Phòng T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cả 02 cháu Trần Ngọc Minh C; sinh ngày: 23/6/2016 và cháu Trần Phúc H, ngày 12/10/2018 mỗi tháng 2.000.000đồng/tháng/1 cháu cho đến khi các cháu thành niên. Phương thức cấp dưỡng: Hàng tháng ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2.3 Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết vì tự thỏa thuận. 2.5 Về án phí: Bà Nguyễn Thị Mỹ L nhận nộp 150.000đồng số tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng được khấu trừ vào số tiền mà bà đã nộp tạm ứng trước theo biên lai số 0001090 ngày 19/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ