vanban.org

Quyết định 59/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TX. Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 19/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1964 Địa chỉ: Ấp 18, xã Ph, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần Văn T - Trần Văn T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ G
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2023/QĐST-DSG, ngày 19 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 208/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1964

Địa chỉ: Ấp 18, xã Ph, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu

Bị đơn: Ông Trần Văn T1, sinh năm 1966

Bà Nguyễn Tuyết L, sinh năm 1969

Địa chỉ: Ấp 18, xã Ph, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trần Văn T1 và bà Nguyễn Tuyết L có nghĩa vụ thanh toán cho ông Trần Văn T1 số tiền nợ hụi 185.000.000 (một trăm tám mươi lăm triệu) đồng và 33 (ba mươi ba) chỉ vàng 24K.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Trần Văn T1 và bà Nguyễn Tuyết L tự nguyện nộp toàn bộ, số tiền án phí ông T1 và bà L phải nộp là 9.311.000 (chín triệu ba trăm mười một nghìn) đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã G. Ông Trần Văn T không phải nộp án phí, ông T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 9.000.000 đồng đồng theo Biên lai thu số 0014974 ngày 25/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã G, nay được hoàn lại toàn bộ.

3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên đây, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

4.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7, 7a và điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ