vanban.org

Quyết định 59/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 14/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Bé L, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số E, khu phố A, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Liên-Tuyết,Đà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2023/QĐST-DSB, ngày 14 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 300/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Bé L, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Số E, khu phố A, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: 1. Chị Lâm Thị T (tên thường gọi là L1), sinh năm 1981;

2. Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1981;

Cùng địa chỉ: Khu phố A, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Lâm Thị T và anh Nguyễn Văn Đ thừa nhận có nhận tiền hụi của chị Phạm Thị Bé L số tiền 61.980.000 đồng (Sáu mươi mốt triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng).

- Chị Lâm Thị T và anh Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Phạm Thị Bé L số tiền 61.980.000 đồng (Sáu mươi mốt triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng).

Thời gian và phương thức trả là trả một lần ngày sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật là ngày 14/11/2023.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm, do hòa giải thành mỗi bên chịu 50%. Cụ thể: anh Nguyễn Văn Đ và chị Lâm Thị T phải nộp 775.000 đồng (Bảy trăm bảy mươi lăm ngàn đồng). Chị Phạm Thị Bé L phải nộp là: 775.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001348 ngày 22/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B; chị L được hoàn lại số tiền 775.000 đồng (Bảy trăm bảy mươi lăm ngàn đồng);

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ