vanban.org

Quyết định 59/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện la Pa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 13/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đào Thị Thúy Ng sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ 6, phường Đ, thị xã A, tỉnh G. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vày tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IA PA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2023/QĐST-DSIa Pa, ngày 13 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 7 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đào Thị Thúy Ng sinh năm 1979.

Địa chỉ: Tổ 6, phường Đ, thị xã A, tỉnh G.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ksor S, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Số 18 đường N, phường T, thành phố P, tỉnh G (Theo giấy ủy quyền ngày 24/7/2023).

- Bị đơn: Bà Phan Thị Bích H, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Bôn S, xã I, huyện Ia, tỉnh G.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Rcom H’M, sinh năm 2000.

Địa chỉ: Bôn R, xã Ia R, thị xã A, tỉnh G (Theo giấy ủy quyền ngày 15/8/2023).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Bà Phan Thị Bích H xác nhận hiện còn nợ bà Đào Thị Thúy Ng tổng số tiền 559.152.000 đồng (năm trăm năm mươi chín triệu một trăm năm mươi hai nghìn đồng), trong đó: nợ gốc 360.000.000 đồng (ba trăm sáu mươi triệu đồng) và nợ lãi là 199.152.000 đồng (một trăm chín mươi chín triệu một trăm năm mươi hai nghìn đồng).

- Về phương án trả nợ: Bà Phan Thị Bích H có trách nhiệm trả số tiền 559.152.000 đồng (năm trăm năm mươi chín triệu một trăm năm mươi hai nghìn đồng) cho bà Đào Thị Thúy Ng trong thời hạn 01 tháng, hạn chót vào ngày 05/10/2023.

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là 26.366.080 đồng, hòa giải thành các đương sự chỉ phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm là 13.183.040 đồng.

Bà Phan Thị Bích H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 13.183.040 đồng (mười ba triệu một trăm tám mươi ba nghìn không trăm bốn mươi đồng). Bà H chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho bà Đào Thị Thúy Ng số tiền 14.033.194 đồng (mười bốn triệu không trăm ba mươi ba nghìn một trăm chín mươi tư đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000773 ngày 19/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ia Pa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ