- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng H Việt Nam - Hà Việt Đ, Tạ Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng H Việt Nam; trụ sở: A,B,C. Bị đơn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- Số: 59/2023/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Long Biên, ngày 05 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng H Việt Nam; trụ sở: A,B,C. Bị đơn
: 1. Ông Hà Việt Đ, sinh năm 1963; Hộ khẩu thường trú và trú tại:
S,D,F.
2. Bà Tạ Thị T, sinh năm 1983; Hộ khẩu thường trú: S,D,F. Trú tại:
Q,W,E. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Cháu Hà Nhật M, sinh năm 2006
2. Cháu Hà Nhật L, sinh năm 2009
Cùng hộ khẩu thường trú: S,D,F. Trú tại: Q,W,E.
Người đại diện hợp pháp của cháu Hà Nhật M, Hà Nhật L: Ông Hà
Việt Đ và bà Tạ Thị T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 26/05/2023, ông Hà Việt Đ và bà Tạ Thị T còn nợ Ngân hàng H Việt Nam theo Hợp đồng tín dụng số DH00000086/HĐTD ký ngày 15/03/2012 tổng số tiền là: 1.140.597.081 đồng (một tỷ, một trăm bốn mươi triệu, năm trăm chín mươi bảy nghìn, không trăm tám mốt đồng), trong đó, nợ gốc: 512.600.000 đồng, nợ lãi trong hạn và quá hạn: 627.997.081 đồng.
2.2. Ông Hà Việt Đ và bà Tạ Thị T cam kết: Chậm nhất đến ngày 27/11/2023, ông Hà Việt Đ và bà Tạ Thị T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng H Việt Nam toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 26/05/2023 theo Hợp đồng tín dụng số DH00000086/HĐTD ký ngày 15/03/2012 là: 1.140.597.081 đồng, trong đó: nợ gốc: 512.600.000 đồng, nợ lãi trong hạn và quá hạn: 627.997.081 đồng.
Ông Hà Việt Đ và bà Tạ Thị T tiếp tục chịu lãi phát sinh theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số DH00000086/HĐTD ký ngày 15/03/2012 kể từ ngày 26/5/2023 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
2.3. Trong trường hợp Hà Việt Đ và bà Tạ Thị T vi phạm cam kết kể trên, Ngân hàng H Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là toàn bộ bất động sản tại thửa đất số 77(2)-B, tờ bản đồ số: 307-21, địa chỉ tổ 19 phường Đức Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI 212024, số vào sổ cấp GCN 644 do UBND Quận Long Biên cấp ngày 06/01/2012 cho ông Hà Việt Đ theo Hợp đồng thế chấp quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số công chứng: 631/2012/HĐTC, quyển số: 07/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13/3/2012 tại Văn phòng Công chứng Hoàn Kiếm (đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 13/03/2012) để thu hồi toàn bộ gốc và lãi vay của Hợp đồng tín dụng số DH00000086/HĐTD ngày 15/03/2012.
Trường hợp phải xử lý tài sản bảo đảm thì ngoài các đương sự trong vụ án này là ông Hà Việt Đ, bà Nguyễn Thị T; cháu Hà Nhật M; cháu Hà Nhật L; nếu tại thời điểm xử lý tài sản bảo đảm còn có những người khác có hộ khẩu tại địa chỉ trên hoặc không có hộ khẩu nhưng thực tế đang sinh sống tại địa chỉ trên cũng phải chuyển đi chỗ khác để đảm bảo thi hành án.
2.4. Về án phí: Ông Đ và bà T chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật dân sự sơ thẩm là 23.109.000 đồng (hai mươi ba triệu, một trăm linh chín nghìn đồng).
Ngân hàng H Việt Nam được hoàn lại 22.086.000 đồng (hai mươi hai triệu, không trăm tám mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2020/0065595 ngày 22/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND q.Long Biên, T.p Hà Nội; - Chi cục THADS q.Long Biên, Tp. Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Phương |