vanban.org

Quyết định 59/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1) Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B, đia chi: Tòa nhà H, số D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngươi đai diên theo uy quyên cua nguyên đơn: Ông Trần Bình H; đia chi: Số B N, Phường B, thành phố C, tinh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng A với Lữ Thị T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MO CAY BĂC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 59/2023/QĐST-DS
M, ngày 09 tháng 8 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1) Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B, đia chi: Tòa nhà H, số D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngươi đai diên theo uy quyên cua nguyên đơn: Ông Trần Bình H; đia chi: Số B N, Phường B, thành phố C, tinh Đồng Tháp.

1.2) Bị đơn: Bà Lữ Thị T - Sinh năm: 1985; đia chi: Ấp T, xã H, huyện M, tinh Bến Tre.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1) Bà Lữ Thi T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B số nợ gốc là 1.152.538.797VNĐ (một ty một trăm năm mươi hai triệu năm trăm ba mươi tám ngàn bảy trăm chín mươi bảy đồng) và tiền lãi quá hạn tính đến ngày 01/8/2023 là 221.285.015VNĐ (hai trăm hai mươi mốt triệu hai trăm tám mươi lăm ngàn không trăm mười lăm đồng). Kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2023 cho đến khi trả tất nợ, bà Lữ Thi T phải trả tiền lãi quá hạn theo mức lãi suất được thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số: 0312100010800 ngày 17/3/2021 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần B với bà Lữ Thi T.

2.2) Bà Lữ Thi T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B số nợ gốc là 114.280.000VNĐ (một trăm mười bốn triệu hai trăm tám mươi ngàn đồng) và tiền lãi quá hạn tính đến ngày 01/8/2023 là 22.360.279VNĐ (hai mươi hai triệu ba trăm sáu mươi ngàn hai trăm bảy mươi chín đồng). Kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2023 cho đến khi trả tất nợ, bà Lữ Thi T phải trả tiền lãi quá hạn theo mức lãi suất được thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số: 0312100045400 ngày 05/11/2021 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần B với bà Lữ Thi T.

2.3) Bà Lữ Thi T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B số nợ gốc là 55.793.755VNĐ (năm mươi lăm triệu bảy trăm chín mươi ba ngàn bảy trăm năm mươi lăm đồng) và tiền lãi quá hạn tính đến ngày 01/8/2023 là 42.835.480VNĐ (bốn mươi hai triệu tám trăm ba mươi lăm ngàn bốn trăm tám mươi đồng). Kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2023 cho đến khi trả tất nợ, bà Lữ Thi T phải trả tiền lãi quá hạn theo mức lãi suất được thỏa thuận tại Giấy đề nghi kiêm hợp đồng cấp the tín dụng, mơ, sư dụng tài khoản thanh toán và đăng ký dich vụ Ngân hàng điện tư số: 03121000029TD ngày 18/3/2021 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần B với bà Lữ Thi T.

2.4) Trường hợp bà Lữ Thi T không trả hết được các khoản tiền cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B thi xư lý tài sản thế chấp là quyền sư dụng đất và tài sản trên đất (cây ăn trái) đối với phần đất thuộc thưa đất số 322, tờ bản đồ số 21, có diện tích 5801,2m2, tọa lạc tại ấp H, xã H, huyện M, tinh Bến Tre (giấy chứng nhận quyền sư dụng đất số: CX 667394, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS06203 do Sơ Tài nguyên và Môi trường tinh B cấp cho bà Lữ Thi T vào ngày 11/12/2020) theo Hợp đồng thế chấp quyền sư dụng đất số: 0312100010900 ngày 17/3/2021 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần B với bà Lữ Thi T để thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B.

2.6) Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.5.1. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 29.218.000VNĐ (hai mươi chín triệu hai trăm mười tám ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005242 ngày 30/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Băc, tinh Bến Tre.

2.5.2. Bà Lữ Thi T có nghĩa vụ nộp 30.136.500VNĐ (ba mươi triệu một trăm ba mươi sáu ngàn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3/ Quyết đinh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bi kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Trường hợp quyết đinh được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thi người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bi cưỡng chế thi hành án theo quy đinh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đinh tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ