- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 59/2023/QĐST-DS | Tân Phú Đông, ngày 31 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2022/TLST-DS, ngày 21 tháng 12 năm 2022, về việc tranh chấp: “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn N, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Ấp X, xã P, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Ấp X, xã P, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Anh Nguyễn Minh Đ, sinh năm: 1987
+ Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1989
+ Chị Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm: 1989
Cùng địa chỉ: Ấp X, xã P, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Bà Lê Thị T, anh Nguyễn Minh Đ, chị Nguyễn Thị Ngọc H và chị Nguyễn Thị Ngọc M cùng có nghĩa vụ làm thủ tục chuyển nhượng cho ông Lê Văn N 487,2m2 đất thuộc 03 thửa 2903, 1868 và 1869, cụ thể như sau:
- 239m2 đất thuộc thửa 2903 (số thửa mới 3431), tờ bản đồ số 2, loại đất trồng cây lâu năm, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH02218, ngày 18/01/2021 (số thửa mới 3431), vị trí kích thước các cạnh như sau: Cạnh hướng Đông giáp thửa 1868 (số thửa mới 3432), cạnh hướng Tây giáp thửa 1486 và phần còn lại của thửa 2903, cạnh hướng Bắc giáp thửa 2170; cạnh hướng Nam giáp thửa 1868 (số thửa mới 3432).
- 218,2m2 đất thuộc thửa 1868 (số thửa mới 3432), tờ bản đồ số 2, loại đất trồng cây lâu năm, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01947, ngày 09/8/2015 (số thửa mới 3432), vị trí kích thước các cạnh như sau: Cạnh hướng Đông giáp phần còn lại của thửa 1868 và thửa 1869 (số thửa mới 3433); cạnh hướng Tây giáp thửa 1868, (số thửa mới 3431); cạnh hướng Bắc giáp thửa 2170 và 2903 (số thửa mới 3433); cạnh hướng Nam giáp phần còn lại của thửa thửa 1868.
- 30m2 đất thuộc thửa 1869 (số thửa mới 3433), tờ bản đồ số 2, loại đất trồng cây lâu năm, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01948, ngày 09/8/2015 (số thửa mới 3433), vị trí, kích thước các cạnh như sau: Cạnh hướng Đông giáp phần còn lại của thửa 1869; cạnh hướng Tây giáp thửa 1868 (số thửa mới 3432); cạnh hướng Bắc giáp thửa 2170; cạnh hướng Nam giáp thửa 1868 (số thửa mới 3432).
(Có “Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất” và “Mảnh trích đo địa chính” kèm theo)
- Thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi án có hiệu lực pháp luật.
- Về án phí:
+ Ông Lê Văn N không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại ông Lê Văn N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0008392, ngày 14/12/2022, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông.
+ Bà Lê Thị T anh Nguyễn Minh Đ, chị Nguyễn Thị Ngọc H và chị Nguyễn Thị Ngọc M cùng có nghĩa vụ nộp 2.314.000 (hai triệu ba trăm mười bốn nghìn) đồng, án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TPĐ; - Lưu hồ sơ vụ án; | Nguyễn Thị Hoàng Nhi |