vanban.org

Quyết định 59/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Ái L và anh Nguyễn Tiến C. Về con chung: Chị Trương Thị Ái L và anh Nguyễn Tiến C có 01 con chung là cháu Nguyễn Tiến L, sinh ngày 20/01/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 59/2023/QĐCNTTLH ngày 03/03/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SL
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2023/QĐCNTTLHThành phố SL, ngày 03 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trương Thị Ái L, sinh năm 1996; nơi cư trú: Tổ 9, phường TH, thành phố SL, tỉnh Sơn La và anh Nguyễn Tiến C, sinh năm 1997; nơi cư trú: Tổ 9, phường CL, thành phố SL, tỉnh Sơn La.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 01 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trương Thị Ái L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 02 năm 2023 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Trương Thị Ái L, sinh năm 1996; nơi cư trú: Tổ 9, phường TH, thành phố SL, tỉnh Sơn La.

- Người bị kiện: Anh Nguyễn Tiến C, sinh năm 1997; nơi cư trú: Tổ 9, phường CL, thành phố SL, tỉnh Sơn La.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 02 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Ái L và anh Nguyễn Tiến C.

- Về con chung: Chị Trương Thị Ái L và anh Nguyễn Tiến C có 01 con chung là cháu Nguyễn Tiến L, sinh ngày 20/01/2020.

Chị Trương Thị Ái L và anh Nguyễn Tiến C thỏa thuận giao cháu Nguyễn Tiến L, sinh ngày 20/01/2020 cho chị Trương Thị Ái L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này; không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Tiến C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cháu Nguyễn Tiến L, sinh ngày 20/01/2020, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 03 năm 2023, mức cấp dưỡng 2.000.000đ/01 tháng (Hai triệu đồng/01 tháng).

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về các vấn đề khác:

Về tài sản riêng: Không có.

Về nợ chung: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ