vanban.org

Quyết định 59/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty CP bê tông thương mại và dịch vụ T Trụ sở: phường T, quận H, tỉnh T. Do ông Lê Văn S - Tổng giám đốc đại diện theo pháp luật Bị đơn : Công ty TNHH đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu H Trụ sở: Số 37 phường M, quận H, thành phố H. Do ông X - Tổng giám đốc. 2. Sự thoả thuận của các đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty bê tông thương mại dịch vụ T - Công ty đầu tư xuất nhập khẩu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59 /2022/QĐST- KDTMHà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 12, Điều 26 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 12 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 49/2022/TLST-KDTM ngày 10 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty CP bê tông thương mại và dịch vụ T Trụ sở: phường T, quận H, tỉnh T. Do ông Lê Văn S - Tổng giám đốc đại diện theo pháp luật

- Bị đơn : Công ty TNHH đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu H Trụ sở: Số 37 phường M, quận H, thành phố H. Do ông X - Tổng giám đốc. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công ty CP bê tông thương mại và dịch vụ T và Công ty TNHH đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu H xác nhận việc hai bên ký kết Hợp đồng kinh tế số 2609/2020/HĐKT/TTH-TL ngày 26/9/2020 về việc mua bán bê tông thương phẩm. 2.2. Công ty TNHH đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu H xác nhận số tiền còn nợ Công ty CP bê tông thương mại và dịch vụ T theo Hợp đồng trên là 1.098.391.000 đồng. 2.3. Ghi nhận việc Công ty CP bê tông thương mại và dịch vụ T miễn toàn bộ tiền lãi phạt cho Công ty TNHH đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu H. 2.4. Công ty TNHH đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu H cam kết thanh toán toàn bộ số tiền nợ 1.098.391.000 đồng cho Công ty CP bê tông thương mại và dịch vụ T trong thời gian 06 tháng kể từ tháng 1/2023 đến hết tháng 6/2023 với kế hoạch cụ thể như sau:

- Từ ngày 01/1/2023 đến ngày 31/3/2023 trả 500.000.000 đồng.

- Từ ngày 01/4/2023 đến ngày 30/6/2023 trả số còn lại là 598.391.000 đồng.

Trong trường hợp Công ty TNHH đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu H không thực hiện đúng cam kết trên, Công ty CP bê tông thương mại và dịch vụ T có quyền yêu cầu Công ty TNHH đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu H phải thực hiện trả hết ngay toàn bộ số tiền còn nợ mà không phụ thuộc vào lộ trình đã thỏa thuận.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền phải trả cho bên được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án. 2.5. Về án phí:

- Công ty TNHH đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu H phải nộp số tiền án phí là 22.475.865 đồng ( hai mươi hai triệu, bốn trăm bảy mươi lăm nghìn, tám trăm sáu mươi lăm đồng)

- Công ty CP bê tông thương mại và dịch vụ T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.475.865 đồng ( hai mươi hai triệu, bốn trăm bảy mươi lăm nghìn, tám trăm sáu mươi lăm) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí,lệ phí tòa án số AA/2020/0012946 ngày 10/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án ,quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ