vanban.org

Quyết định 59/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Đức H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Đức H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị X xin ly hôn anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Đức H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2022/QĐST-HNGĐTừ Sơn, ngày 14 tháng 04 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 33/2022/TLST-HNGĐ ngày 06/01/2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1975.

Đi ̣a chỉ: Khu phố mới Tiêu Sơn, phường Tương Giang, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Khu phố mới T, phường T, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 06 tháng 04 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 04 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Đức H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Đức H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Xuân A, sinh ngày 22/9/2002 và Nguyễn Thị Hiền A, sinh ngày 04/12/2007. Nguyễn Thị Xuân A đã đủ 18 tuổi. Chị X trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Hiền A. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị X tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số:AA/2021/0003422 ngày 05/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn. Trả lại chị X 150.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm và 56.000.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại biên lai thu số:AA/2021/0003423 ngày 05/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ