- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 03 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 81/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 2000 Địa chỉ: Bản P, xã S, thành phố L, tỉnh Lai Châu Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1998 Địa chỉ: Bản P, xã S, thành phố L, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Ngọc H đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Ngọc H có 01 con chung, cháu Nguyễn Hải B, sinh ngày 06/10/2019. Chị T và anh H thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị Thanh T là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hải B, sinh ngày 06/10/2019 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Nguyễn Thị Thanh T không yêu cầu anh Nguyễn Ngọc H cấp dưỡng nuôi con chung, anh H nhất trí. Anh Nguyễn Ngọc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Ngọc H không có tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Ngọc H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị T tự nguyện nộp thay anh H số tiền án phí mà anh H phải nộp, anh H nhất trí. Tổng cộng chị Nguyễn Thị Thanh T phải nộp là 150.000 đồng án phí nH được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị T đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thanh T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001082 ngày 22/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã S, thành phố L, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND thành phố L; - Chi cục THADS thành phố L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên, đóng dấu) Nguyễn Bích Nga |