- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa anh Huỳnh Công L và chị Đặng Thị Hồng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2022/QĐST- HNGĐ. | TP Cao Lãnh, ngày 02 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2022/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 01 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Huỳnh Công L, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số ASD, tổ B, ấp TH, xã TTT, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Đặng Thị Hồng T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Tổ AB, Ấp C, xã MN, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa anh Huỳnh Công L và chị Đặng Thị Hồng T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Công L và chị Đặng Thị Hồng T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh L và chị T có 01 con chung tên Huỳnh Đặng Lan A, sinh ngày 31/7/2016, hiện đang sinh sống với chị T. Chị T và anh L thống nhất, chị Tươi trực tiếp nuôi con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng, kể từ tháng 6 năm 2022 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị T yêu cầu anh L giao cho chị T số tiền 10.000.000 đồng. Anh L đồng ý giao cho chị T số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh L tự nguyện chịu là 150.000 đồng an phí về hôn nhân, 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con và 250.000 đồng tiền án phí về tài sản, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm do anh L đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005368, ngày 06/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, anh L còn phải nộp tiếp 250.000 đồng. Chị T được nhận lại tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0005694, ngày 25/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND xã TTT, TPCL; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đinh Tấn Hiếu |