- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị T sinh năm 1984 và anh Vũ Văn T sinh năm 1972
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2022/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 08 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2022/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2022 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
Nguyên đơn; Chị Lương Thị T sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện Việt Yên, Bắc Giang.
Bị đơn: Anh Vũ Văn T sinh năm 1972
Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện Việt Yên, Bắc Giang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2022/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 4 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2022 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị T sinh năm 1984 và anh Vũ Văn T sinh năm 1972
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Giao anh Vũ Văn T nuôi Vũ Ngọc Bảo T sinh 18/10/2015, Vũ Bảo Ngọc M sinh 29/5/2017. Chị T không phải cấp dưỡng cho đến khi có yêu cầu. Chị T được quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở chị T thực hiện quyền này.
* Về tài sản chung, Chị Lương Thị T và anh Vũ Văn T đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai đều không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Lương Thị T phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0006289 ngày 30/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Chị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả chị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Việt Yên; - Chi cục THADS huyện Việt Yên; - UBND xã Nghĩa Trung, h Việt Yên, - Các đương sự; - Lưu: HS vụ án. | THẨM PHÁN Hà Văn Vinh |