- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lường Văn H - Lò Thị N thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lường Văn H và chị Lò Thị N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TU TỈNH LC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2022/QĐST-HNGĐ | TU, ngày 25 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lường Văn H, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Bản L, xã MK, huyện TU, tỉnh LC.
- Bị đơn: Chị Lò Thị N, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Bản L, xã MK, huyện TU, tỉnh LC.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lường Văn H và chị Lò Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lường Văn H và chị Lò Thị N thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Anh Lường Văn H và chị Lò Thị N có hai con chung chưa thành niên là cháu Lường Thị P, sinh ngày 05/5/2005 và cháu Lường HL, sinh ngày 07/3/2012. Anh Lường Văn H và chị Lò Thị N thỏa thuận như sau:
Giao cho chị Lò Thị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung chưa thành niên là cháu Lường Thị P và cháu Lường HL cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lò Thị N không yêu cầu anh Lường Văn H cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Anh Lường Văn H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị Lò Thị N. Chị Lò Thị N có quyền yêu cầu anh Lường Văn H cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Anh Lường Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về chia tài sản: Anh Lường Văn H và chị Lò Thị N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lường Văn H và chị Lò Thị N mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự là để anh Lường Văn H nộp toàn bộ số tiền án phí mà chị Lò Thị N phải nộp. Tổng cộng anh Lường Văn H phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2021/0000919 ngày 05/8/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TU, tỉnh LC. Anh Lường Văn H được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh LC; - VKSND huyện TU; - Chi cục THADS huyện TU; - UBND xã MK, huyện TU, tỉnh LC; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Quàng Thị Phƣơng |