- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "May, Lo"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chẻo U M và anh Phàn Láo L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2022/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 04 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2022/TLST - HNGĐ, ngày 20 tháng 4 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Chẻo U M, sinh năm: 2000. Địa chỉ: Bản M, xã B, huyện P, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Phàn Láo L, sinh năm: 1997. Địa chỉ: Bản M, xã B, huyện P, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, của Ủy ban Thương vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chẻo U M và anh Phàn Láo L. 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Chẻo U M và anh Phàn Láo L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung, con riêng: Theo các tài liệu do nguyên đơn cung cấp và lời khai của các đương sự thì anh Phàn Lao L, chị Chẻo U M có 03 con, là các cháu: Phàn Văn P, sinh ngày 23/4/2016; Phàn Thị M1, sinh ngày 10/02/2017; Phàn Thị N, sinh ngày 22/10/2018. Trong đó, anh Lở có 01 con riêng là cháu Phàn Văn P; Chị M có 01 con riêng là cháu Phàn Thị M1; Chị M và anh L có 01 con chung là cháu Phàn Thị N. Chị M và anh L thỏa thuận, thống nhất, sau khi ly hôn: Về con chung: Giao cháu Phàn Thị N cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Nhi đủ 18 tuổi. Anh L không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con chung. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về con riêng: Chị M có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con riêng là cháu Phàn Thị M1, cho đến khi cháu M1 đủ 18 tuổi. Anh L có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con riêng là cháu Phàn Văn P, cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Ngoài ra chị M và anh L không có yêu cầu gì thêm. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Chẻo U M và anh Phàn Láo L không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Chẻo U M và anh Phàn Láo L không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Hai đương sự được miễn án phí giải quyết vụ án dân sự theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Toà án tỉnh Lai Châu; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ; - UBND xã Bản Lang, huyện Phong Thổ (Nơi ĐKKH); - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Hạnh |