- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Lê thị Đ và bị đơn Lý Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÀ BẮC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2022/QĐST-HNGĐ | Đà Bắc, ngày 02 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2022/TLST – HNGĐ, ngày 07 tháng 7 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: chị Lê Thị Đ, sinh năm yy
Bị đơn: anh Lý Văn T, sinh năm yy
Cùng Trú tại: xóm S, xã CS, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị Đ và anh Lý Văn T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Lê Thị Đ và anh Lý Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Lê Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lý Thị Ngọc D, sinh ngày dd/mm/yy, cho đến khi cháu Lý Thị Ngọc D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi theo quy định của pháp luật.
Anh Lý Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lý Thị D, sinh ngày dd/mm/yy, cho đến khi cháu Lý Thị D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi theo quy định của pháp luật.
Chị Lê Thị Đ và anh Lý Văn T chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Nếu có thay đổi, anh T và chị Đ có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
Chị Lý Thị Đ và anh Lý Văn T có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở chị Đ và anh T thực hiện quyền này.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung Không có.
Về án phí: chị Lê Thị Đ tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Tiền án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003735 ngày 04 tháng 7 năm 2022, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Chị Lê Thị Đ được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Đà Bắc; - UBND xã C S; - Chi cục THADS huyện Đà Bắc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Xa Văn Đặng |