- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Tuyết M và ông Đoàn Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2022/QĐST-HNGĐ | Bù Đăng, ngày 30 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số: 113/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Tuyết M, sinh năm 1957 Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Ông Đoàn Văn Th, sinh năm 1955 Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Tuyết M và ông Đoàn Văn Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Văn Th thuận tình ly hôn với bà Trần Thị Tuyết M.
- Về con chung: Bà Trần Thịu Tuyết M và ông Đoàn Văn Th có 05 người con chung là anh Đoàn Minh T, sinh năm 1981; chị Đoàn Kiều O, sinh năm 1984; chị Đoàn Yến D, sinh năm 1986; anh Đoàn Khắc L, sinh năm 1990 và chị Đoàn Yến N, sinh năm 1993. Hiện nay, các con chung của ông Th và bà M đã thành niên và có đủ năng lực hành vi dân sự nên ông Th và bà M không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần nuôi dưỡng và cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí HNGĐ - ST là 150.000 đồng nguyên đơn bà Trần Thị Tuyết M nhận nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà M đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000473 ngày 06/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước hoàn trả số tiền còn lại là 150.000đồng cho bà Trần Thị Tuyết M. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS và Chi cục THA huyện Bù Đăng; - Tòa án tỉnh Bình Phước; - UBND xã, thị trấn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Thị Đào |