- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Hồng Vân -Nguyễn Duy Khanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Hồng V và anh Nguyễn Duy K. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 10, ngày 01/4/2011 của Ủy ban nhân dân xã B (B), huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2022/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 18 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 79/2022/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2022, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Hồng V, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Số 371/PT ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Duy K, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Số 371/PT ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Hồng V và anh Nguyễn Duy K. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 10, ngày 01/4/2011 của Ủy ban nhân dân xã B (B), huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
2.1.Về con chung: Chị Võ Thị Hồng V có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Duy K1, sinh ngày 11/11/2011. Ghi nhận chị V tự nguyện không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh K có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: không có.
2.3. Về nợ chung: Đôi bên khai không có.
2.4. Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Võ Thị Hồng V đồng ý nộp. Số tiền án phí chị V phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003780 ngày 07/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Chị V được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND xã B, huyện Ba Tri; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Rẻn |