vanban.org

Quyết định 59/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lâm Tuấn A - SN 1986 ĐKHKTT: số 2 ngõ 92 phố C, phường Q, quận B, TP Hà Nội. Nơi cư trú: P1202 Chung cư V, số 48 phố T, phường T, quận N, TP Hà Nội Bị đơn: Chị Phạm Thùy N - SN 1989 ĐKHKTT: số 2 ngõ 92 phố C, phường Q, quận B, TP Hà Nội Nơi cư trú: P502, Tòa nhà B2-CT2 T, phường H, q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------
Số: 59/2022/QĐST-HNGĐ
Hoàng Mai, ngày 14 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, TP HÀ NỘI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thị Mai Thu Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Trần Thị Minh

Ông Nguyễn Việt Anh

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 82, 83, 84 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Căn cứ Điều 26 - Luật Thi hành án Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 8 Điều 26 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 650/2021/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2021 về việc “Xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn”

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lâm Tuấn A - SN 1986 ĐKHKTT: số 2 ngõ 92 phố C, phường Q, quận B, TP Hà Nội. Nơi cư trú: P1202 Chung cư V, số 48 phố T, phường T, quận N, TP Hà Nội

- Bị đơn: Chị Phạm Thùy N - SN 1989 ĐKHKTT: số 2 ngõ 92 phố C, phường Q, quận B, TP Hà Nội Nơi cư trú: P502, Tòa nhà B2-CT2 T, phường H, quận H, TP Hà Nội 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Giao con chung là cháu Lâm Tuấn M sinh ngày 11/09/2017 cho anh Lâm Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục kể từ ngày 15/02/2022 cho đến khi cháu M trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

- Tiếp tục giao con chung là cháu Lâm Khánh H sinh ngày 21/09/2014 cho chị Phạm Thùy N trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi cháu H trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Các bên có quyền đi lại trông nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở

- Anh Lâm Tuấn A và chị Phạm Thùy N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho đến khi các bên có đơn yêu cầu hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

- Về án phí: Anh Tuấn A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm không giá ngạch được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp tại biên lai số AA/2020/0049484 ngày 25/10/2021 tại Cơ quan Thi hành án dân sự quận H, TP Hà Nội. Anh Tuấn A đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ