vanban.org

Quyết định 59/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận của các đương sự giữa: Chị Phạm Thị L và anh Mai Văn .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về việc nuôi con: Tại quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 02/2012/QĐST-HNGĐ ngày 23/3/2012 của Tòa án nhân dân huyện Yên Mô đã quyết định đối với việc nuôi con như sau. Giao cháu Mai Ngọc H, sinh ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự giữa: Chị Phạm Thị L và anh Mai Văn .
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2022/QĐST-HNGĐYên Mô, ngày 01 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số : 71/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1991. HKTT: Tổ dân phố B V 2, thị trấn Y Th, huyện Y M, tỉnh N B;

Bị đơn: Anh Mai Văn T, sinh năm 1990. HKTT: Thôn B H, xã Y Nh, huyện Y M, tỉnh N B;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận của các đương sự giữa: Chị Phạm Thị L và anh Mai Văn .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc nuôi con: Tại quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 02/2012/QĐST-HNGĐ ngày 23/3/2012 của Tòa án nhân dân huyện Yên Mô đã quyết định đối với việc nuôi con như sau. Giao cháu Mai Ngọc H, sinh ngày 12/3/2010 cho anh Mai Văn T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu H cùng với anh T mỗi tháng 500.000 đồng kể từ tháng 3/2012 cho đến khi cháu H trưởng thành.

Nay hai bên thỏa thuận việc thay đổi nuôi con chung, chị L được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Mai Ngọc H, sinh ngày 12/3/2010 kể từ tháng 8/2022 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Hai bên chị L, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

- Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Phạm Thị L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/ 0006346 ngày 01 tháng 7 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô.

+ Hoàn lại cho chị Phạm Thị L số tiền 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ