vanban.org

Quyết định 59/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 07/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1977 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thanh Phong -Nguyễn Thị Phận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2022/QĐST-DSBa Tri, ngày 07 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 259/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1977

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Thanh H1, sinh năm 1989.

Địa chỉ tạm trú: khu phố 2, thị trấn E, huyện F, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P1, sinh năm 1961.

Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1961.

Cùng địa chỉ: số 129/TT, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

(Ông Đ ủy quyền cho bà P1)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Lê Thị Thúy H, sinh năm 1987. Địa chỉ: số 508/TP, ấp D, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Bà Lê Thị Thúy N, sinh năm 1989. Địa chỉ: số 129/TT, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

(Bà H, bà N ủy quyền cho bà P1).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Thanh P là ông Lê Thanh H1 và bị đơn bà Nguyễn Thị P1 (bà Phận đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Lê Văn Đ, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Thúy H, bà Lê Thị Thúy N) thống nhất thỏa thuận: Bị đơn bà Nguyễn Thị P1 thừa nhận có nợ và đồng ý thanh toán cho nguyên đơn ông Nguyễn Thanh P số tiền nợ hụi 62.800.000đ (Sáu mươi hai triệu, tám trăm ngàn đồng). Các đương sự không yêu cầu bị đơn ông Lê Văn Đ, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Thúy H, bà Lê Thị Thúy N cùng liên đới với bà Nguyễn Thị P1 trong việc thanh toán số tiền nợ hụi cho ông P. Thời gian và số tiền bà Nguyễn Thị P1 có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Thanh P được ấn định cụ thể như sau: Vào ngày 15 hàng tháng, bà Nguyễn Thị P1 có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Thanh P số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi dứt số tiền nợ hụi 62.800.000đ (Sáu mươi hai triệu, tám trăm ngàn đồng), riêng lần thanh toán cuối cùng bà Nguyễn Thị P1 có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Thanh P số tiền còn lại là 800.000đ (Tám trăm ngàn đồng). Thời gian trả tiền lần đầu tiên bắt đầu từ ngày 15/12/2022.

Trường hợp bà Nguyễn Thị P1 không thanh toán tiền cho ông Nguyễn Thanh P đúng theo thời gian đã thỏa thuận nói trên ông Nguyễn Thanh P được quyền yêu cầu Thi hành án toàn bộ số tiền bà Nguyễn Thị P1 có nghĩa vụ thanh toán kể cả các khoản tiền chưa tới hạn thanh toán theo thỏa thuận.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền đã nêu trên chưa được thi hành sẽ được tính lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự cho đến khi thi hành án xong.

2.2. Án phí DS-ST trong vụ kiện do hòa giải thành được giảm 50%: 1.570.000đ (Một triệu, năm trăm bảy mươi ngàn đồng).

Ông Nguyễn Thanh P phải nộp án phí là 785.000đ (Bảy trăm tám mươi lăm ngàn đồng) và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.780.000đ (Một triệu, bảy trăm tám mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000216 ngày 11 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, ông Nguyễn Thanh P còn được nhận lại số tiền 995.000đ (Chín trăm chín mươi lăm ngàn đồng).

Bà Nguyễn Thị P1 phải nộp án phí là 785.000đ (Bảy trăm tám mươi lăm ngàn đồng), nhưng do bà P1 thuộc diện người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên được miễn nộp tiền án phí trong vụ kiện.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ