vanban.org

Quyết định 59/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐTVPTVN); Địa chỉ: Số 194 TQK, phường LTT, Quận H K, Thành phố HN. Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quý Đ, sinh năm 1987- Phó giám đốc phòng giao dịch Đơn Dương; Địa chỉ: Số 281, đường 2/4, thị trấn T M, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP ĐTVPTVN yêu cầu Bà Nguyễn Thị H trả số tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 59 /2022/QĐST - DS
Đơn Dương, ngày 25 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17/08/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 07 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐTVPTVN); Địa chỉ: Số 194 TQK, phường LTT, Quận H K, Thành phố HN.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quý Đ, sinh năm 1987- Phó giám đốc phòng giao dịch Đơn Dương; Địa chỉ: Số 281, đường 2/4, thị trấn T M, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H; Địa chỉ: Số 129, thôn LLL, xã L L, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP ĐTVPTVN số tiền 533.616.713đ (Năm trăm ba mươi ba triệu sáu trăm mười sáu ngàn bảy trăm mười ba đồng) và số tiền lãi của số tiền nợ gốc phát sinh theo quy định tại hợp đồng đã ký kể từ ngày 01/7/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Trường hợp bà Nguyễn Thị H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng BIDV có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất số B 540200 diện tích 53m2 thửa 54 tờ bản đồ số 04 xã Lạc Lâm, huyện Đơn Dương theo hợp đồng thế chấp số 128/2020/8440286/HĐBĐ ngày 24/4/2020 được công chứng tại Văn phòng công chứng Hoàng Đức Năm, số 118 đường 2/4 thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.

Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 1.500.000đ, Ngân hàng TMCP ĐTVPTVN) nhận chịu, Ngân hàng TMCP ĐTVPTVN đã nộp đủ.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị H thỏa thuận nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 12.673.000đ. Bà Nguyễn Thị H thuộc trường hợp được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Do đó bà H phải chịu ½ số tiền án phí nhận chịu là 6.336.500đ. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP ĐTVPTVN số tiền là 12.673.000đ theo biên lai thu số AA/2022/0004012 ngày 08/7/2022 của Chi cục Thi hành án huyện Đơn Dương

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ