- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Châu Thị Th-Nguyễn Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2022/QĐST-DS | Phú Mỹ, ngày 23 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 72/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Châu Thị Th, sinh năm 1956. Địa chỉ: Tổ 13B, khu phố S, phường T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Ngọc Phương, sinh năm 1981. Địa chỉ: Khu phố H, phường T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm: 1944 và bà Vũ Thị L, sinh năm 1949. Địa chỉ: Tổ 12, khu phố X, phường T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị Bé Duyên, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ 13B, khu phố S, phường T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Ông Lê Ngọc Định, sinh năm 1989. Tổ 13B, khu phố S, phường T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Bà Lê Thị Ngọc Diễm, sinh năm 1971. Địa chỉ: Tổ 13B, khu phố S, phường T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Bà Lê Thị Ngọc Duyên, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ 13B, khu phố S, phường T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Ông Nguyễn Hoàng Phi, sinh năm 1973. Địa chỉ: Tổ 13B, khu phố S, phường T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Ông Lê Ngọc Hiển, sinh năm 1976. Địa chỉ: Tổ 13B, khu phố S, phường T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Đại diện theo ủy quyền của bà Duyên, ông Định, bà Diễm, bà Duyên, ông Phi: Ông Huỳnh Ngọc Phương, sinh năm 1981. Địa chỉ: Khu phố H, phường T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Bà Huỳnh Thị Thúy Qu, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khu phố H, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Thị Phương Th, sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ 1, Khu phố H, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- Ông Nguyễn Văn Thịnh, sinh năm 1969. Địa chỉ: Tổ 12, khu phố X, phường T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Bà Nguyễn Thị Hoa, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ 12, khu phố X, phường T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 18/12/1996 giữa ông Nguyễn Văn V, bà Vũ Thị L với ông Lê Ngọc X và bà Châu Thị Th đối với 1 phần thửa đất số 53 tờ bản đồ 13 tọa lạc phường Phước Hòa thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (nay là thửa 12 tờ bản đồ 118) phường Tân Phước, thị xã Phú Mỹ là hợp pháp.
Công nhận bà Châu Thị Th được quyền sử dụng diện tích 275,5 m2 thuộc 1 phần thửa đất số 53 tờ bản đồ 13 tọa lạc xã Phước Hòa, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu (nay là thửa 12 tờ bản đồ 118 tọa lạc phường Tân Phước, thị xã Phú Mỹ) theo sơ đồ vị trí do Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và môi trường tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu xác nhận ngày 01/8/2022 (ký hiệu bởi các điểm 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,1) và biên bản xem xét thẩm định tại chỗ của Tòa án thị xã Phú Mỹ ngày 25/7/2022.
Bà Châu Thị Th, ông Nguyễn Văn V, ông Nguyễn Văn Thịnh, bà Vũ Thị L được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục liên quan đến phần diện tích đất chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai.
Chi phí đo vẽ, xem xét thẩm đinh tại chỗ và sao lục hồ sơ: Bà Châu Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 12.000.000 (Mười hai triệu) đồng và đã nộp xong.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Châu Thị Th tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm nhưng bà Thà là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên bà Châu Thị Th được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 (7a, 7b) và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND thị xã Phú Mỹ;
- CCTHADS thị xã Phú Mỹ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lưu Thị Liên TÒA ÁN NHÂN DÂN.....(1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:...../...../QĐST-..... (2)
...., ngày...... tháng ...... năm......
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày…..tháng……năm ….. về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:…/…./TLST-.....(3) ngày…tháng… năm.....
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
……………….............……………………………...…............................
……………….............………………………………...............................
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)
……………………….............………………………….............................
………………………….............………………………….........................
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |