vanban.org

Quyết định 59/2022/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Hữu T - Sinh năm 1988, đ a ch nơi cư trú: p Đ, xã T, huyện N, t nh B. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đinh Văn N, sinh năm 1977, đ a ch : p Q, xã L, huyện M, t nh B (Văn bản ủy quyền ngày 01/6/2022). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữ Lê Minh t với Trần Thị Kim C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

N H

H

H N H V T N M HUY N MỎ ÀY N M

Độc lập – Tự do –Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE

Mỏ Cày Nam, ngày 15 tháng 8 năm 2022 Số: 59/2022/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

ÔN NHẬN SỰ THOẢ THUẬN

Á ĐƯƠN SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2022 về việc Tranh ch p hợp đồng mua bán tài sản .

ÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Hữu T - Sinh năm 1988, đ a ch nơi cư trú: p Đ, xã T, huyện N, t nh B.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đinh Văn N, sinh năm 1977, đ a ch : p Q, xã L, huyện M, t nh B (Văn bản ủy quyền ngày 01/6/2022).

- Bị đơn: Bà Trần Thị Kim C - Sinh năm 1972, đ a ch nơi cư trú: p N, xã Đ, huyện N, t nh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Th Kim C có nghĩa vụ trả cho ông Lê Hữu T số tiền thức ăn chăn nuôi còn nợ là 16.580.000 đồng (Mười sáu triệu năm trăm tám mươi ngàn đồng), ông Lê Hữu T không yêu cầu tính lãi. Thời hạn trả khi quyết đ nh của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Kể từ ngày quyết đ nh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Trần Th Kim C ch u 414.500 đồng (Bốn trăm mười bốn ngàn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng bà Trần Th Kim C thuộc diện hộ cận nghèo nên được miễn nộp toàn bộ tiền án phí.

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 427.000 đồng (Bốn trăm hai mươi bảy ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số tòa án số 0007989 ngày 13/7/2022 của C cục Thi hành án dân sự huyện M Cày Nam, t nh Bến Tre cho ông Lê Hữu T.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ