- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2022/QĐCNHGT-DS | Châu Thành, ngày 01 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Võ Văn Q và bà Trần Ngọc H với ông Nguyễn Thanh B và bà Nguyễn Thị Nhật L;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng đặt cọc đề ngày 06 tháng 4 năm 2022 của ông Võ Văn Q và bà Trần Ngọc H;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 6 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: Ông Võ Văn Q, sinh năm 1964.
Bà Trần Ngọc H, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Khóm Phú H, thị trấn Cái Tàu H, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
- Người bị kiện: Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1966.
Bà Nguyễn Thị Nhật L, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Khóm Phú H, thị trấn Cái Tàu H, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Thanh B và bà Nguyễn Thị Nhật L đồng ý liên đới trả cho ông Võ Văn Q, bà Trần Ngọc H số tiền đặt cọc chuyển nhượng QSD đất là 100.000.000 đồng ( Một trăm triệu đồng).
- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THA DS huyện Châu Thành; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Châu Văn Bình |