vanban.org

Quyết định 59/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn. Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Võ Th. M. L là người tực tiếp nuôi con chung, tên là Hứa G. L, sinh ngày 17 tháng 8 năm 2019; Ông Hứa D. C cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng 4.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "cong nhan thuan tinh ly hon Cuong-Loan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2021/QĐST-HNGĐTân An, ngày 11 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 394 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 59/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

Ông Hứa D. C

Sinh năm 1987

Địa chỉ: 96/2/2A Đường Châu Thị Kim Phường 3 thành phố T tỉnh L

Bà Võ Th. M. L

Sinh năm 1991

Địa chỉ: ấp Bàu Nâu xã Thái Trị huyện Vĩnh Hưng tỉnh L..

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Võ Th. M. L và ông Hứa D. C là vợ chồng, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2019 của Ủy ban nhân dân Phường 3 thành phố T tỉnh L, ngày đăng ký kết hôn là ngày 21 tháng 02 năm 2019. Ông và bà kết hôn chỉ sau thời gian ngắn tìm hiểu. Do không tìm hiểu kỹ nên vợ chồng chung sống không hạnh phúc, vợ chồng thường xuyên bất hòa. Tình cảm vợ chồng không còn nên ông Hứa D. C và bà Võ Th. M. L nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân thành phố T thụ lý việc dân sự theo quy định tại Khoản 2 Điều 29, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án nhân dân thành phố T đã tiến hành hòa giải nhưng ông C và bà L kiên quyết ly hôn. Do đó, ngày 03 tháng 11 năm 2021, Tòa án nhân dân thành phố T lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Tại phiên hòa giải, bà L và ông C đã thống nhất ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn.

Về con chung, ông C và bà L có một người con chung, tên là Hứa G. L, sinh ngày 17 tháng 8 năm 2019. Ông và bà thống nhất: Sau khi ly hôn, bà Võ Th. M. L là người tực tiếp nuôi con chung. Ông Hứa D. C cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng 4.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 11 năm 2021 cho đến khi con chung đủ mười tám tuổi.

Về tài sản chung và nợ chung, ông C và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có người yêu cầu nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn.

Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Võ Th. M. L là người tực tiếp nuôi con chung, tên là Hứa G. L, sinh ngày 17 tháng 8 năm 2019; Ông Hứa D. C cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng 4.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 11 năm 2021 cho đến khi con chung đủ mười tám tuổi.

Ông Hứa D. C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung; không ai được cản trở ông C thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, một hoặc hai bên đương sự có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định

2. Về lệ phí: Ông Hứa D. C và bà Võ Th. M. L chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông C và bà L đã nộp (theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001070 ngày 03 tháng 11 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T tỉnh L) thành lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ