vanban.org

Quyết định 59/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Phương L và anh Nguyễn Trọng C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung:Chị Lương Thị Phương Ltrực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thị Ngọc D, sinh ngày 18/6/2020 đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Trọng C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ xin ly hôn giữa chị Lương Thị Phương L và anh Nguyễn Trọng C."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Phương L và anh Nguyễn Trọng C.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2021/QĐST - HNGĐThành phố Sơn La, ngày 29 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 58/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2021.

- Nguyên đơn: Chị Lương Thị Phương Loan. Nơi ĐKHKTT: Tổ 15, phường Quyết Thắng, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng Cường. Nơi ĐKHKTT: Khu Thạch Đê, xã Hùng Việt, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ; Nơi tạm trú: Tổ 2, phường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vàoĐiều 55, 81, 82, 83, 110 củaLuật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; khoản 5Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Phương L và anh Nguyễn Trọng C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung:Chị Lương Thị Phương Ltrực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thị Ngọc D, sinh ngày 18/6/2020 đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Trọng C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung từ tháng 01 năm 2022, mức cấp dưỡng là 2.000.000đ/01 tháng (hai triệu đồng/01 tháng).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Về tài sản chung: Không có.

Về tài sản riêng: Không có.

Về nợ chung:Không có.

Về án phí:Chị Lương Thị Phương L tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.00đ (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0000224 ngày 23 tháng 11 năm 2021 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

3.Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ